Cài Đặt Máy Lọc Nước Nóng Lạnh Tại Gia Đình

  • 08/12/2015
  • 1209
Cài Đặt Máy Lọc Nước Nóng Lạnh Tại Gia Đình. Phần lắp đặt máy lọc nước cho cây nóng lạnh

Phần lắp đặt máy lọc nước cho cây nóng lạnh:

1. Yêu cầu khảo sát trước nguồn nước:
- Máy lọc chỉ sử dụng để lọc nước máy, hoặc nguồn nước khác đạt chuẩn nước máy.
- Áp suất nước tối thiểu 1kg (hay 15psi, hay có bình chứa lớn ở vị trí cao >6m so với vị trí đặt máy); tối đa 3 kg (hay 45psi)
- Luôn phải đảm bảo có nước cấp liên tục cho máy, máy vận hành trong điều kiện cạn nước nhiều lần sẽ rất dễ bị hỏng.

2. Yêu cầu về làm sạch lõi lọc khi lắp đặt:
- Lõi lọc cần được làm sạch (xả rửa) trước khi kết nối vào cây nước nóng lạnh (xả tối thiểu 40 lít hay 20 phút liên lục)

3. Yêu cầu khi vận hành cây nước nóng lạnh lần đầu:
- Trước khi cắm điện, ta cần để vòi nước nóng chảy đều: mở vòi nước nóng đến khi nào không thấy tiếng xì xì phát ra trong máy hay nước chảy đều thì mới cắm điện (tương tự với vòi lạnh)
- Đặt máy cố định trên mặt phẳng đều ít nhất 1 giờ mới cắm điện (để bảo vệ dàn lạnh)

Hướng dẫn điều chỉnh máy nóng lạnh

Cài Đặt Máy Lọc Nước Nóng Lạnh Tại Gia Đình


1, Nút điều chính:
- Máy có 6 nút điều chỉnh:
HEAT-NÓNG”  -  “COLD-LẠNH”  -  “OC/OF”  -  “SET-THIẾT LẬP”  -  “UP-TĂNG”  -  “DOWN-GIẢM”;

2, Vận hành
a, Làm nóng
- Đưa về chế độ làm nóng, nhiệt độ hiển thị nháy là đang quá trình làm nóng đến nhiệt độ cài đặt, khi đến nhiệt độ cài đặt thì đèn nhát không nháy nữa.
b, Làm lạnh
- Hiển thị tương tự làm nóng

c, Kích hoạt làm
nóng - lạnh:
- Chênh lệch nhiệt độ so với thiết lập 5 độ thì chế độ tự động được kích hoạt để đạt mức nhiệt độ lập trình.

d, Sử dụng nút điều chỉnh
       -  Nhiệt độ nóng mặc định là 90oC, ta có thể điều chỉnh từ 35 đến 94 độ. Nhấn phím “
set” khi đã thiết lập xong (điều chỉnh nhiệt độ tối đa là 94 độ, thực tế nước đầu ra sẽ cao hơn chỉ số này khoảng 5 độ do cấu trúc bình).
       -  Điều chỉnh nhiệt độ làm lạnh từ 6 đến 15 độ. Nhấn phím "
set" sau khi thiết lập sau xong.
       -  Nhấn phím “
set” đến khi đèn giờ nhấp nháy, sau đó dùng nút lên xuống để thiết lập thời gian theo dạng 12 giờ (không phải 24 giờ) được chia làm AM (buổi sáng), PM (buổi chiều).
       -  Điều chỉnh thời gian theo phút (tương tự mục điều chỉnh giờ) .   
       -  Mode (chế độ làm việc): có 3 chế độ - mặc định là
© (thiết lập theo người sử dụng); O là thiết lập cho chế độ văn phòng; H là chế độ cho sử dụng gia đình.

e, Điều chỉnh nhiệt độ:
- Nước nóng có thể điều chỉnh từ 35-94oC và nước lạnh là 6-15oC, tuy nhiện nếu nếu không nhấn phím “set” trong vòng 6 giây sau thiết lập thì lập trình của người sử dụng sẽ không được nhớ.

f, Tắt chế độ nóng lạnh:
- Trong điều kiện thông thường, nhấn và giữ phím “
Hot-nóng” trong vòng 3 giây để tắt chế độ làm nóng nước; nhấn và giữ phím “Cold-lạnh” trong vòng 3 giây để tắt chức năng làm lạnh.

g, Ghi nhớ lập trình (thiết lâp):
-  Người sử dụng sau khi lập trình sẽ không cần lập trình lại sau khi mất điện, vì máy vẫn ghi nhớ thiết lập.

h, Báo lỗi nóng lạnh:
-  Ở độ vận hành chờ “standby” gồm vận hành hay ủ nhiệt, cảm biến lỗi thì bên nước nóng sẽ báo lỗi E1, nước lạnh báo lỗi E2. Khi đó ta có thể khắc phục lỗi bằng cách tắt chức năng lỗi nóng hay lạnh (nhấn và giữ phím nóng hay lạnh trong 3 giây), ta có thể thấy bản hiển thị trở lại bình thường, đợi thêm 3 – 5 giây sau đó bật chế độ nóng hoặc lạnh lại.

i, Chế độ vận hành (Mode):
- "C (Thông thường hay thiết lập của người sử dụng) - H (Gia đình) -O (Văn phòng)", chế độ mặc định là C.
- Chế độ thông thường: C, máy sẽ vận hành liên lục 24 giờ.
- Chế độ gia đình (Household): ký tự hiển thị “H”, tự động bật và tắt tuần tự theo cung giờ cao điểm và thấp điểm sử dụng của gia đình: 06:00 - 08:00 11:00 - 14:00 17:00 - 22:00.
- Chế độ văn phong (Office) ký tự hiển thị “O”: thực thiện chế độ tự động mở lúc 7:30 sáng và tắt lúc 20:00 tối.
(Ghi chú: khi thiết lập chế độ H và O, khách hàng nên thiết lập chính xác thời gian để máy đóng mở theo đúng yêu cầu)

j, Chuyển chế độ nhiệt độ:
Nhấn phím oC/ºF , để chuyển đổi định dạng đo lường nhiệt độ.

3, Hiển thị thiết lập
- Khi mở thiết lập nước nóng, máy sẽ cho ta nhiệt độ cần thiết lập để điều chỉnh (nút lên xuống), sau khi thiết lập xong, máy sẽ hiển thị nhiệt độ hiện tại; tương tự với nước nóng.
- Thiết lập thời gian: sử dụng phím “set” đến phần thiết lập thời gian sau đó dùng phím lên xuống để điều chỉnh (khung 12 giờ sáng và 12 giờ chiều).
4,  Báo lỗi
- Chế độ báo lỗi khi nhiệt quá cao:
Nếu nhiệt độ vượt lên 98oC (do máy lỗi hay không có nước cấp,..) máy sẽ báo tín hiệu chuông cảnh báo trong 1 phút, sau đó tự động ngắt chức năng làm nóng, hiển thị lỗi E3.
- Chế độ báo lỗi cảm biến:
Hiễn thị lỗi cảm biến nóng E1, lỗi cảm biến lạnh E2, có tín hiệu chuông cảnh báo trong vòng 1 phút.

Bình luận